Đại học Quốc gia Úc

Kích cỡ:

Đại học Quốc gia Úc ( The Australian National University) là trường được tạp chí Times Education danh tiếng xếp ANU đứng thứ 17 trong số 200 trường đại học của thế giới

TRƯỜNG QUỐC TẾ – ĐẠI HỌC QUỐC TẾ – CAO ĐẲNG QUỐC TẾ

 

Đại học Quốc gia Úc (tiếng Anh : The Australian National University), thường gọi là ANU, là một cơ sở nghiên cứu kỹ thuật công nghệ và giảng dạy cấp đại học công cộng tại thủ đô Canberra. ANU thành lập ngày 1 tháng 8 năm 1946 theo đề xướng của Quốc hội Úc với mục đích tạo cơ hội để khuyến khích ngành nghiên cứu ở Úc.

Địa chỉ của Trường Đại học Quốc gia Úc: The Australian National University, Canberra ACT 0200 Australia
ĐT. 61 2 6125 5111 – Email: webmaster@anu.edu.au

Đại học Quốc gia Úc thuộc nhóm 8 trường đại học ưu tú tại Úc

Đại học Quốc gia Úc là một đại học ưu tú, thuộc Nhóm 8 Đại học, Liên minh Quốc tế các Đại học nghiên cứu và là thành viên của nhiều hội đại học ưu tú trong vùng châu Á Thái Bình Dương. Hội đồng quản trị ANU gồm 15 thành viên.

Đại học Quốc gia Úc – ANU là trường đại học duy nhất của Úc được thành lập bởi Đạo luật Nghị viện liên bang năm 1946, là một trong 8 thành viên của “Nhóm 8 (Group of 8)” của Úc. Tạp chí Times Education danh tiếng xếp ANU đứng thứ 17 trong số 200 trường đại học của thế giới năm 2009.

Bảng xếp hạng đại học Quốc gia Úc theo đánh giá của Shanghai Jiao

Đại học Shanghai Jiao Tong đánh giá ANU vị trí số 1 tại Nam bán cầu. ANU đã từng được cấp hơn 100 triệu đô la Úc phục vụ cho nghiên cứu và 80% thu nhập chính của trường được dành cho nghiên cứu.

Học viện chính của trường đặt tại Canberra ở ngoại ô Acton. Học viện rộng 360 héc-ta bao gồm cả núi Black Mountain, hồ Lake Burley Griffin, ngoại ô Turney và trung tâm thành phố. Đại học Quốc gia Australia (ANU) là một trong những đại học danh tiếng nhất trên thế giới, thu hút được nhiều giảng viên và sinh viên xuất sắc của Australia và nhiều nơi trên thế giới.

Đại học Quốc gia Úc được xếp vào 1 trong 50 đại học dẫn đầu về chất lượng

Theo một đánh giá gần đây về chất lượng các trường đại học quốc tế, 77% các nhà chuyên môn xếp Đại học Quốc gia Úc là 1 trong 50 đại học đứng đầu, và 44% xếp ANU trong tốp 25 trường đại học hàng đầu.

Đại học Quốc gia Úc gồm bảy trường thành viên, trong số đó trường ANU Châu Á và Thái Bình Dương nổi trội với hướng tập trung vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Với những thành tựu giảng dạy và nghiên cứu xuất sắc trên nhiều chuyên ngành khoa học khác nhau, trường ANU Châu Á và Thái Bình Dương được công nhận là trường đạt tiêu chuẩn quốc tế đứng đầu.

Hệ thống giáo dục của trường Đại học Quốc gia Úc

Trường có một trong những thư viện lớn nhất ở Úc, có hệ thống truy cập vào thư mục bằng vi tính và kết nối với mạng Internet. Đại học Quốc gia Úc trang bị liên tục các phương tiện về công nghệ thông tin đã đặt trường vào vị trí hàng đầu về các phương pháp giảng dạy và nghiên cứu hiện đại. Không những chỉ với tốc độ nhanh (Trường là một trong những nơi có hệ thống vi tính nhanh nhất thế giới), mà bộ phận Dịch vụ Cơ sở Hạ tầng Thông tin còn phục vụ cho các hoạt động dạy và học tại đây, làm cho Trường trở thành cơ sở vi tính hóa hiện đại nhất ở Úc

Các khoa và ngành đào tạo của Đại học Quốc gia Úc

  • Khoa Nghiên cứu Y tế và Y khoa
  • Ngành Hóa Sinh và Sinh học Phân tử
  • Ngành Y tế & Y khoa và Cơ thể
  • Ngành Y khoa
  • Ngành Khoa học Y khoa
  • Ngành Tâm lý học
  • Khoa Kỹ thuật và Các Công nghệ Liên quan
  • Ngành Ngành Kỹ thuật
  • Khoa Khoa học Môi trường
  • Ngành Thực vật và Động vật
  • Ngành Khoa học Trái đất và Biển
  • Ngành Lâm nghiệp
  • Ngành Địa lý
  • Ngành Sinh thái học Con người
  • Ngành Quản lý Tài nguyên và Khoa học Môi trường
  • Khoa Công nghệ Thông tin
  • Ngành Hệ thống Thông tin Kinh doanh
  • Ngành Công nghệ Thông tin
  • Ngành Kỹ thuật Phần mềm
  • Ngành Thương mại Điện tử
  • Khoa Quản lý và Thương mại
  • Ngành Kế toán
  • Ngành Nghiên cứu Thống kê Bảo hiểm
  • Ngành Thương mại
  • Ngành Toán Kinh tế
  • Ngành Lịch sử Kinh tế
  • Ngành Kinh tế học
  • Ngành Thương mại Điện tử
  • Ngành Tài chính
  • Ngành Quản lý
  • Ngành Thống kê
  • Khoa Nghệ thuật Sáng tạo
  • Ngành Nghệ thuật Kỹ thuật số
  • Ngành âm nhạc
  • Ngành Nghệ thuật Thị giác
  • Khoa Xã hội và Văn hóa
  • Ngành Nghiên cứu Ả Rập và Hồi giáo
  • Ngành Nghiên cứu châu Mỹ
  • Ngành Nhân loại học
  • Ngành Khảo cổ học
  • Ngành Lịch sử Nghệ thuật
  • Ngành Ngôn ngữ châu Á
  • Ngành Nghiên cứu châu Á Phi Ngôn ngữ
  • Ngành Nghiên cứu về Nước Úc
  • Ngành Nhân loại Sinh học
  • Ngành Cổ điển học
  • Ngành Âu châu Đương đại
  • Nghiên cứu Văn hóa
  • Nghiên cứu Phát triển
  • Ngành Tiếng Anh
  • Ngành Nghiên cứa Môi trường
  • Ngành Ngôn ngữ châu Âu
  • Ngành Nghiên cứu Điện ảnh
  • Ngành Nghiên cứu Phái tính
  • Ngành Y tế, Y khoa và Cơ thể
  • Ngành Lịch sử
  • Ngành Khoa học Con người
  • Ngành Nghiên cứu Bản xứ nước Úc
  • Ngành Quan hệ Quốc tế
  • Ngành Luật
  • Ngành Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng
  • Ngành âm nhạc học
  • Ngành Triết học
  • Ngành Nghiên cứu Chính sách
  • Ngành Giao tiếp Chính trị
  • Ngành Khoa học Chính trị
  • Ngành Khoa học Dân số
  • Ngành Nghiên cứu Tôn giáo
  • Ngành Phương pháp Nghiên cứu Xã hội
  • Ngành Công tác Xã hội
  • Ngành Xã hội học
  • Ngành Nghiên cứu Sân khấu
  • Khoa Khoa học Tự nhiên và Vật lý
  • Ngành Thiên văn học và Vật lý học Thiên thể
  • Ngành Hóa Sinh
  • Ngành Thông tin Sinh học
  • Ngành Khoa học Thực vật và Động vật
  • Ngành Hóa học
  • Ngành Khoa học Địa chất về Trái đất và Biển
  • Ngành Khoa học Lâm nghiệp
  • Ngành Địa lý
  • Ngành Khoa học Vật liệu
  • Ngành Toán học
  • Ngành Lượng tử ánh sáng
  • Ngành Vật lý
  • Ngành Khoa học
  • Ngành Truyền thông Khoa học
  • Ngành Thống kê

Thủ tục và hồ sơ đăng ký theo học tại Đại học Quốc gia Úc

Hồ sơ xin đăng ký vào học gồm:

  • Đơn xin nhập học (theo mẫu)
  • Bản sao Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học có thị thực
  • Bản sao học bạ có thị thực

Những hồ sơ này được gởi về Văn phòng Giáo dục Quốc tế của Trường.

Học phí tại trường Đại học Quốc gia Úc

Học phí được tính tùy theo từng chuyên ngành, với đơn vị $AUD cho từng năm học như sau:
Các chuyên ngành Nông nghiệp, Công nghệ và Quản lý Thực phẩm, Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa học Nông nghiệp: 17.500

Các chuyên ngành Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan, Khoa học Y tế, Kiến trúc Cảnh quan: 17.000.

Các chuyên ngành Nghệ thuật, Nghiên cứu Châu Á, Nghiên cứu Châu Âu. Nghiên cứu Môi trường, Nghiên cứu Quốc tế, Truyền thông Đại chúng, Khoa học Xã hội: 13.100.

Các chuyên ngành Luật, Nghiên cứu Môi trường/ Luật, Nghiên cứu Quốc tế/ Luật Truyền thông

Đại chúng/ Luật, Khoa học Xã hội/ Luật : 13.250.

Ngành Âm nhạc: 13.950.

Các chuyên ngành Khoa học, Khoa học Xã hội/ Khoa học Y tế : 14.750.

Các chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Khoa học, Khoa học Y khoa Sinh học, Sinh học Phân tử, Quang học & Photon, Khoa học Vũ trụ & Vật lý Thiên thể; 16.800.

Ngành Công nghệ Thông tin: 16.500.

Ngành Thương mại: 15.500.

Các chuyên ngành Khoa học Máy tính/ Luật, Toán và Khoa học Máy tính/ Luật: 16.800.

Ngành Giải phẫu Răng: 29.500

Ngành Nghíên cứu Thiết kế 15.000.

Ngành Nghiên cứu Thiết kế/ Luật: 14.100.

Các chuyên ngành Kinh tế, Tài chính, Tài chính/ Luật, Luật: 13.500.

Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Hóa học/ Toán/ Khoa học Máy tính, Kỹ thuặt Dân dụng/ Toán/ Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường/ Toán, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Điện và Điện tử, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Cơ khí/ Toán & Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí/ Toán & Khoa học Máy tính, Toán và Khoa học Máy tính: 19.000.

Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Kinh tế, Kỹ thuật Hóa học/ Tài chính, Kỹ thuật Hóa học/ Luật, Kỹ thuật Dân dụng/ Tài chính, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường/ Tài chính, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính/ Kinh tế, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Kinh tế, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Kinh tế, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Tài chính, Kỹ thuật Cơ khí/ Kinh tế, Kỹ thuật Cơ khí/ Tài chính, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí/ Kinh tế. 17.900.

Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Dân dụng/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Hệ thống Máy tính/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Công nghệ Thông tin/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Cơ khí/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Điện tử Cơ khí/ Nghệ thuật: 17.800.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Khoa học, Kỹ thuật Dân dụng/ Khoa học, Kỹ thuật Dân dụng và Môi trường/ Khoa học, Kỹ thuật Điện và Điện tử/ Khoa học Vật lý, Kỹ thuật Cơ khí/ Khoa học: 18.600.
Các chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học/ Nghệ thuật, Kỹ thuật Dân đụng và Môi trường/ Nghệ thuật: 17.800.
Ngành Tài chính/ Toán & Khoa học Máy tính: 14.900.
Ngành Khoa học Y tế/ Luật: 14.800.
Ngành Y khoa và Giải phẫu: 28.000.
Các chuyên ngành âm nhạc, Giáo dục âm nhạc, Nghiên cứu âm nhạc: 15.225.
Ngành Y tế Răng miệng: 26.500.
Ngành Khoa học/ Luật: 14.700.
Ngành Tiếp thị Rượu: 11.200.

Thông tin học bổng trường Đại học Quốc gia Úc

Trường có nhiều học bổng dành cho sinh viên quốc tế, trong đó có Học bổng Quốc tế Terrel là sinh viên Việt Nam có thể đăng ký xin cấp.

Học bổng này nhằm tưởng nhớ sự đóng góp của giáo sư R D Terrell vào các mối quan hệ quốc tế và các dịch vụ sinh viên quốc tế. Đại học Quốc gia Úc cấp mỗi năm 4 học bổng loại này cho những sinh vìên quốc tế ở cấp đại học, dựa trên thành tích học tập sau một năm học tại Trường. Giá trị của học bổng có thể đáp ứng được 25% học phí hàng năm.

Đơn xin cấp học bổng được nộp tại phòng tiếp tân của Văn phòng Giáo dục Quốc tế tại Trường. Có 3 học bổng được cấp vào học kỳ I và 1 học bổng được cấp vào học kỳ II. Sinh viên có thể nộp đơn vào mỗi đầu học kỳ, ngày khóa sổ của mỗi đợt vào ngày đầu tiên bắt đầu học kỳ.

Error. Page cannot be displayed. Please contact your service provider for more details. (10)

One Response to “Đại học Quốc gia Úc”

Viết lời bình

You can leave a response, or trackback from your own site.